An Kỳ Sinh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một nhân vật huyền thoại, một vị thần tiên trong văn hóa dân gian và truyền thuyết Việt Nam: An Kỳ Sinh là một danh y thần thoại, nổi tiếng với tài nghệ y thuật siêu phàm, được cho là đã đắc đạo thành tiên.
- Một ẩn sĩ, người từ chối vinh hoa phú quý để tìm đạo: Nhân vật này tượng trưng cho hình ảnh một bậc cao nhân thoát tục, không màng danh lợi, chọn cuộc sống ẩn dật và tu luyện.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Truyền thuyết kể rằng An Kỳ Sinh đã chữa khỏi bách bệnh cho dân chúng.
- Hình tượng An Kỳ Sinh trốn khỏi cung vua để tìm đến Bồng Lai thường được nhắc đến như một biểu tượng của sự từ bỏ quyền lực thế tục.
- Trong các câu chuyện dân gian, An Kỳ Sinh được xếp vào hàng các vị tiên ông.
Các cách sử dụng nâng cao
"Theo gót An Kỳ Sinh": Cụm từ ẩn dụ chỉ việc từ bỏ đời sống bon chen, danh lợi để tìm đến một cuộc sống thanh tịnh, tu hành hoặc ẩn dật.
- Sau bao năm làm quan, cụ đã quyết định theo gót An Kỳ Sinh, về quê sống ẩn dật.
"Tài như An Kỳ Sinh": Thành ngữ so sánh, dùng để ca ngợi tài năng y thuật phi thường, có thể chữa được những bệnh hiểm nghèo.
- Vị lương y ấy được dân làng ca tụng có tài như An Kỳ Sinh.
Biến thể và từ gần giống
- An Kỳ: Cách gọi tắt thân mật hoặc trong thơ ca khi nhắc đến nhân vật này.
- Tiên ông An Kỳ Sinh: Cách gọi trang trọng, nhấn mạnh vào địa vị thần tiên của ông.
Từ đồng nghĩa
- Thần y: Danh từ chung chỉ vị thầy thuốc tài giỏi như thần.
- Tiên ông: Danh từ chung chỉ các vị tiên nam trong truyền thuyết.
- Ẩn sĩ: Người sống ẩn dật, tránh xa xã hội phồn hoa.
Thành ngữ liên quan
- "Thoát tục như An Kỳ": Miêu tả hành động hoặc tư tưởng siêu thoát, rời bỏ thế tục một cách dứt khoát và thanh cao.
- Lối sống giản dị, gắn bó với thiên nhiên của ông khiến mọi người liên tưởng đến sự thoát tục như An Kỳ.
- Người nhà Tần, rất giỏi thuốc
- Tần Thủy Hoàng mời, ông không ở lại mà trốn ra chốn Bồng Lai. Đời sau xếp ông vào loại thần tiên